Đường bao phổ xung hình thang (hài xung nhịp)
Đường bao phổ của xung nhịp hình thang theo biên độ, tần số, độ rộng xung và thời gian tăng: cả hai tần số gãy và mức đường bao hài tại tần số cần xét.
Xem ví dụ, công thức và giải thích
Ví dụ tính toán
Kết quả: Điểm gãy thứ nhất 1/(πτ) 31.831 MHz, Điểm gãy thứ hai 1/(πt_r) 159.155 MHz, Mức đường bao hài tần số thấp 130.37 dBµV, Mức đường bao tại tần số đó 96.5049 dBµV
Công thức
Giải thích
Các hài của xung nhịp số nằm dưới một đường bao. Đường bao phẳng ở mức 2A·τ/T tại tần số thấp, giảm −20 dB/decade phía trên 1/(πτ) và −40 dB/decade phía trên 1/(π·t_r). Thời gian tăng nhanh hơn đẩy điểm gãy thứ hai lên cao và đưa nhiều năng lượng hơn lên tần số cao. Với giá trị ví dụ (3.3 V, 50 MHz, τ 10 ns, t_r 2 ns), đường bao tại 500 MHz khoảng 96.5 dBµV.
Câu hỏi thường gặp
Nhập các giá trị thời gian nào cho tín hiệu xung nhịp thật?
Nhập biên độ đỉnh, tần số xung nhịp, τ là độ rộng xung ở mức 50 % và t_r là thời gian sườn đo bằng máy hiện sóng (dùng chung cho sườn lên và xuống). Ô cuối là tần số bạn muốn xem mức hài, ví dụ một đỉnh trong lần quét tiền kiểm. Với 5 V ở 25 MHz và τ = 20 ns, điểm gãy đầu tiên là 15.92 MHz nên 10 MHz vẫn là L₀ = 133.98 dBµV phẳng.
Ví dụ tính: 5 V, 25 MHz, τ = 20 ns, t_r = 1 ns, tại 300 MHz?
T = 40 ns nên 2Aτ/T = 5 V và L₀ = 20·log₁₀(5×10⁶) = 133.98 dBµV. f₁ = 1/(π·20 ns) = 15.92 MHz và f₂ = 1/(π·1 ns) = 318.31 MHz. Tại 300 MHz chỉ có độ dốc thứ nhất: 20·log₁₀(300 / 15.92) = 25.51 dB. Đường bao = 133.98 − 25.51 = 108.47 dBµV.
Làm chậm sườn xung giúp được bao nhiêu và giới hạn là gì?
Tăng t_r từ 1 ns lên 4 ns đưa f₂ từ 318.31 xuống 79.58 MHz và đường bao ở 300 MHz từ 108.47 xuống 96.95 dBµV, giảm 11.52 dB. Tăng xung nhịp từ 25 lên 50 MHz nâng cả đường bao 6.02 dB (L₀ = 140.00 dBµV). Đường bao chỉ là cận trên của hài đỉnh, không phải số đọc của máy thu, và không tính dao động tắt dần.
Máy tính liên quan
Kết quả và bản tóm tắt chỉ để tham khảo. Khi chứng nhận và lập báo cáo thử nghiệm, hãy dùng văn bản tiêu chuẩn chính thức mới nhất và số liệu từ thiết bị đã hiệu chuẩn. Cập nhật lần cuối: 2026-11-04