Thời gian tăng → băng thông & tần số gối
Ước tính băng thông tín hiệu (0.35/tr) và tần số gối (0.5/tr) từ thời gian tăng.
Xem ví dụ, công thức và giải thích
Ví dụ tính toán
Kết quả: Băng thông tín hiệu ≈ 0.35/tr 350 MHz, Tần số gối ≈ 0.5/tr 500 MHz
Công thức
Giải thích
Ảnh hưởng của tín hiệu số đến EMI phụ thuộc vào thời gian tăng nhiều hơn tần số xung nhịp. Năng lượng phổ duy trì cao đến khoảng tần số gối rồi giảm dần. Nó cho bạn điểm xuất phát để biết biện pháp giảm phát xạ cần phủ đến tần số nào.
Câu hỏi thường gặp
Tôi nên nhập thời gian lên nào?
Nhập thời gian lên 10–90 % theo ns, lấy từ datasheet của mạch lái hoặc đo bằng máy hiện sóng. Với sườn 2.5 ns, máy tính cho BW = 140 MHz và tần số điểm gập = 200 MHz. Hãy coi điểm gập là giới hạn mà phổ của sườn xung còn mạnh, nên ferrite, bộ lọc hay vỏ chắn cho tín hiệu đó phải hiệu quả ít nhất đến khoảng tần số này.
Ví dụ tính toán cụ thể như thế nào?
Với t_r = 0.5 ns: BW = 0.35/0.5 ns = 700 MHz và f_knee = 0.5/0.5 ns = 1000 MHz. Với t_r = 5 ns, cùng công thức cho 70 MHz và 100 MHz. Sườn nhanh gấp mười thì cả hai kết quả tăng gấp mười, không phụ thuộc tần số xung nhịp: ngay cả xung nhịp 10 MHz với sườn 0.5 ns vẫn có thành phần đáng kể đến 1000 MHz.
Những sai lầm thường gặp với ước tính này là gì?
Datasheet đôi khi ghi thời gian lên 20–80 %, ngắn hơn 10–90 %, nên nhập thẳng sẽ đánh giá quá cao tần số. Nếu thời gian lên và xuống khác nhau, hãy nhập giá trị nhanh hơn. Với sườn nhanh, thời gian lên của chính máy hiện sóng cũng cộng vào kết quả đo. Kết quả chỉ là ước tính đường bao, không dự đoán mức phát xạ: dao động tắt dần và chu kỳ làm việc làm thay đổi hài thực tế.
Máy tính liên quan
Hướng dẫn liên quan
Kết quả và bản tóm tắt chỉ để tham khảo. Khi chứng nhận và lập báo cáo thử nghiệm, hãy dùng văn bản tiêu chuẩn chính thức mới nhất và số liệu từ thiết bị đã hiệu chuẩn. Cập nhật lần cuối: 2026-11-04