Ước tính hiệu quả che chắn của khe / lỗ hở
Ước tính hiệu quả che chắn của lỗ hở theo tần số và kích thước dài nhất của lỗ, có tính mức giảm khi có nhiều lỗ giống nhau và tần số bắt đầu rò rỉ.
Xem ví dụ, công thức và giải thích
Ví dụ tính toán
Kết quả: Bước sóng λ 299.792 mm, Tần số bắt đầu rò rỉ c/(2L) 14989.6 MHz, Hiệu quả che chắn ước tính (SE) 23.5158 dB
Công thức
Giải thích
Khe hở và lỗ hở, chứ không phải vật liệu tấm, thường quyết định khả năng che chắn của vỏ kim loại. Khi cạnh dài nhất L ngắn hơn nửa bước sóng, SE ≈ 20·log₁₀(λ/2L), giảm đi 10·log₁₀(n) với n lỗ giống nhau. Tại nửa bước sóng, lỗ hở hoạt động như anten và SE giảm còn khoảng 0 dB. Ví dụ lỗ 10 mm ở 1 GHz cho khoảng 23.5 dB.
Câu hỏi thường gặp
Nhập chiều dài khe và tần số nào?
Nhập kích thước dài nhất của một khe hở, không phải diện tích: chiều dài mối ghép, cạnh dài của lỗ cắt hoặc đường kính lỗ tròn. Dùng tần số cao nhất cần che chắn vì SE giảm khi tần số tăng. Chỉ đặt n cho các khe giống nhau nằm gần nhau. Xem thêm tần số bắt đầu rò c/(2L): khe 20 mm là 7494.81 MHz, trên mức này khe không còn che chắn.
Ví dụ tính: 2.4 GHz, khe 20 mm, n = 4?
λ = c/f = 124.91 mm nên λ/2 = 62.46 mm và L = 20 mm nhỏ hơn. Một khe: 20·log₁₀(124.91 / 40) = 9.89 dB. Bốn khe trừ 10·log₁₀(4) = 6.02 dB, nên SE ≈ 3.87 dB. Gần như không che chắn, dù mỗi lỗ đều nhỏ.
Vì sao kết quả là 0 dB với mối ghép dài hoặc nhiều lỗ?
Ước tính bị chặn ở mức 0. Nếu L ≥ λ/2 thì SE là 0 dB: mối ghép 200 mm ở 900 MHz (λ/2 = 166.55 mm) cho 0, 100 mm cho 4.43 dB, 50 mm cho 10.45 dB, nên gấp đôi chiều dài mất 6.02 dB. Mười lỗ 20 mm ở 2.4 GHz cũng về 0 dB vì 9.89 − 10 là số âm. Tiếp xúc gioăng và ghép giữa các lỗ không được mô hình hóa.
Máy tính liên quan
Kết quả và bản tóm tắt chỉ để tham khảo. Khi chứng nhận và lập báo cáo thử nghiệm, hãy dùng văn bản tiêu chuẩn chính thức mới nhất và số liệu từ thiết bị đã hiệu chuẩn. Cập nhật lần cuối: 2026-11-04