Độ sâu bề mặt & suy hao hấp thụ
Độ sâu bề mặt và suy hao hấp thụ với độ dày cho trước theo tần số, độ dẫn điện và độ từ thẩm. Đồng ở 1 MHz là khoảng 66 µm.
Xem ví dụ, công thức và giải thích
Ví dụ tính toán
Kết quả: Độ sâu bề mặt δ 66.0855 µm, Suy hao hấp thụ A 13.1436 dB
Công thức
Giải thích
Độ sâu bề mặt δ là độ sâu mà biên độ sóng giảm còn 1/e: δ = 1/√(π·f·μ·σ). Dây dẫn có độ dày t cho suy hao hấp thụ A = 8.686·t/δ dB. Dùng để chọn độ dày tấm che chắn và ước tính điện trở tần số cao của dây nối đất.
Câu hỏi thường gặp
Điền bốn ô nhập như thế nào?
Tần số tính bằng MHz, nên 100 kHz là 0.1. Độ dẫn điện tính bằng MS/m: đồng 58, nhôm 35, vật liệu ghi 60 % IACS là 0.6 × 58 = 34.8. Nhập độ thẩm từ tương đối μr (1 với kim loại không từ tính) và độ dày thực của lá hoặc vách theo µm. Kết quả là δ theo µm và tổn hao hấp thụ của độ dày đó.
Ví dụ tính: lá đồng 35 µm ở 10 MHz
Với f = 10 MHz, σ = 58 MS/m và μ = 4π×10⁻⁷ H/m, δ = 1/√(π·f·μ·σ) = 20.9 µm. A = 8.686 × 35 / 20.9 = 14.5 dB. Lá chỉ dày khoảng 1.7 lần độ sâu bề mặt nên riêng hấp thụ chỉ ở mức vừa. Nếu hiệu quả che chắn cao hơn thì phần lớn đến từ tổn hao phản xạ.
Cái bẫy chính với vật liệu từ tính là gì?
μr lớn làm δ nhỏ đi, nhưng μr của thép không cố định: nó giảm theo tần số và cường độ từ trường. Với σ = 10 MS/m ở 100 kHz, μr = 100 cho δ = 50.3 µm, còn μr = 1 cho 503.3 µm, chênh 10 lần. Dùng μr tần số thấp trong datasheet cho tần số cao sẽ đánh giá quá cao tổn hao hấp thụ.
Máy tính liên quan
Tiêu chuẩn liên quan
Kết quả và bản tóm tắt chỉ để tham khảo. Khi chứng nhận và lập báo cáo thử nghiệm, hãy dùng văn bản tiêu chuẩn chính thức mới nhất và số liệu từ thiết bị đã hiệu chuẩn. Cập nhật lần cuối: 2026-11-04