Điện áp đo → cường độ trường (dBµV/m)
Cường độ trường tính bằng dBµV/m từ số đọc máy thu, hệ số anten, suy hao cáp, bộ suy giảm và độ lợi bộ tiền khuếch đại.
Xem ví dụ, công thức và giải thích
Ví dụ tính toán
Kết quả: Cường độ trường 56.5 dBµV/m, Cường độ trường 668.344 µV/m
Công thức
Giải thích
Trong thử phát xạ bức xạ, máy thu hiển thị điện áp. Cộng hệ số anten và suy hao cáp, bộ suy giảm, trừ độ lợi bộ tiền khuếch đại, sẽ được cường độ trường có thể so sánh với giới hạn. Đây là bước quy đổi cuối cùng trước khi đánh giá so với giới hạn.
Câu hỏi thường gặp
Cần nhập những giá trị nào vào máy tính cường độ trường và theo đơn vị nào?
Nhập số đọc của máy thu theo dBµV, rồi AF trong chứng chỉ tại cùng tần số, tổng suy hao cáp, bộ suy hao ngoài và độ lợi tiền khuếch đại, tất cả là dB dương. Phần không nằm trên đường tín hiệu để bằng 0. Độ lợi được tự động trừ đi. Lặp lại cho từng điểm tần số; kết quả dBµV/m dùng để so với đường giới hạn, còn µV/m là cùng giá trị ở dạng tuyến tính.
Có thể giải một ví dụ đầy đủ với bộ suy hao và tiền khuếch đại không?
Số đọc 22 dBµV, AF 28 dB/m, cáp 2 dB, bộ suy hao 10 dB, tiền khuếch đại 30 dB: E = 22 + 28 + 2 + 10 − 30 = 32 dBµV/m. Dạng tuyến tính: 10^(32/20) = 39.81 µV/m. Nếu quên tiền khuếch đại 30 dB, tổng sẽ là 62 dBµV/m, cao hơn 30 dB và biến kết quả đạt thành có vẻ không đạt.
Những lỗi thường gặp khi quy đổi này là gì?
Lỗi chính là tính hai lần: nếu máy thu đã áp dụng bảng transducer, hoặc bộ suy hao đã được tính trong thiết bị, cộng thêm lần nữa sẽ làm E tăng giả. Suy hao chỉ tính khi nằm trên đường tín hiệu, độ lợi tiền khuếch đại chỉ tính khi số đọc lấy sau nó. Sai số 6.02 dB làm cường độ trường gấp đôi nên chỉ một dấu sai cũng quan trọng. Ngoài ra, bộ tách sóng và băng thông của số đọc phải khớp với yêu cầu của giới hạn.
Máy tính liên quan
Tiêu chuẩn liên quan
Hướng dẫn liên quan
Kết quả và bản tóm tắt chỉ để tham khảo. Khi chứng nhận và lập báo cáo thử nghiệm, hãy dùng văn bản tiêu chuẩn chính thức mới nhất và số liệu từ thiết bị đã hiệu chuẩn. Cập nhật lần cuối: 2026-11-03