Chuyển đổi dBm ↔ dBµV (theo trở kháng)
Chuyển đổi giữa dBm và dBµV theo trở kháng cho trước. Ở 50 Ω, dBµV = dBm + 107. dBµV còn được viết là dBuV hoặc dBμV.
Ý nghĩa của giá trị này: dBm, W và dBµV: những đơn vị dễ bị nhầm lẫn
Xem ví dụ, công thức và giải thích
Ví dụ tính toán
Công thức
Giải thích
Máy phân tích phổ thường hiển thị dBm, trong khi máy thu đo EMI và giới hạn của tiêu chuẩn dùng dBµV. Hai đơn vị liên hệ qua trở kháng hệ thống Z: dBµV = dBm + 90 + 10·log₁₀(Z). Với hệ thống 50 Ω, chỉ cần cộng 107.
Câu hỏi thường gặp
Nhập số đọc của máy phân tích phổ theo thứ tự nào để so với giới hạn dBµV?
Trước hết đặt ô trở kháng bằng giá trị của cổng đo, thường là 50 Ω. Sau đó nhập số đọc của máy phân tích vào ô dBm. Ví dụ −20 dBm cho 87 dBµV. Ngược lại, nếu đường giới hạn là 60 dBµV, nhập vào ô dBµV để được −47 dBm, dùng làm đường tham chiếu trên màn hình máy phân tích. Ô bạn nhập quyết định chiều chuyển đổi.
−40 dBm ở 75 Ω là bao nhiêu dBµV?
Độ lệch là 90 + 10·log₁₀(75) = 108.75, nên −40 + 108.75 = 68.75 dBµV. Cũng −40 dBm ở 50 Ω dùng 90 + 10·log₁₀(50) = 106.99, khoảng 107, cho 66.99 dBµV. Hai kết quả chênh nhau 1.76 dB, vì vậy hãy xác nhận trở kháng hệ thống trước.
Cần lưu ý gì khi đo qua bộ suy hao ngoài?
Bộ đổi này chỉ nối điện áp và công suất tại một điểm, không tính suy hao của bộ suy hao hay cáp. Nếu đọc −50 dBm sau bộ suy hao 20 dB, mức gốc là −30 dBm, nên hãy cộng 20 dB trước rồi mới đổi để được 77 dBµV. Ngoài ra hãy nhập trở kháng của cổng đo chứ không phải của thiết bị cần thử, và công thức này không phù hợp với đầu dò trở kháng cao.
Máy tính liên quan
Hướng dẫn liên quan
Kết quả và bản tóm tắt chỉ để tham khảo. Khi chứng nhận và lập báo cáo thử nghiệm, hãy dùng văn bản tiêu chuẩn chính thức mới nhất và số liệu từ thiết bị đã hiệu chuẩn. Cập nhật lần cuối: 2026-11-03